Chào mừng bạn đến với chúng tôi
Đăng ký tư vấn ngay
08:00 - 17:00

Mức Phạt Lỗi Nồng Độ Cồn Đối Với Ô Tô, Xe Máy Luật Mới

Lỗi nồng độ cồn là một trong những lỗi vi phạm giao thông bị xử phạt nghiêm khắc tại Việt Nam. Người điều khiển ô tô, xe máy chỉ cần có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở khi tham gia giao thông đều có thể bị xử phạt, kể cả trường hợp uống một lượng nhỏ rượu bia.

Vậy mức phạt lỗi nồng độ cồn năm 2026 là bao nhiêu? Người vi phạm có bị tước bằng lái, trừ điểm giấy phép lái xe hoặc tạm giữ phương tiện không? Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp chi tiết các mức phạt theo từng loại phương tiện, giúp người tham gia giao thông nắm rõ quy định và chủ động tránh vi phạm.

Phạt lỗi nồng độ cồn xe máy

Mức phạt lỗi nồng độ cồn năm 2026 là bao nhiêu?

Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ năm 2024 và Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển phương tiện tham gia giao thông đường bộ mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn là hành vi bị nghiêm cấm.

Mức xử phạt được chia thành 3 mức độ tùy theo lượng cồn đo được:

  • Mức 1: Nồng độ cồn chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25 mg/l khí thở.
  • Mức 2: Nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/l khí thở.
  • Mức 3: Nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/l khí thở.

Tùy theo loại phương tiện và mức độ vi phạm, người điều khiển có thể bị phạt tiền, trừ điểm giấy phép lái xe hoặc tước quyền sử dụng giấy phép lái xe.

Bảng tổng hợp mức phạt lỗi nồng độ cồn năm 2026

Phương tiệnMức 1Mức 2Mức 3
Ô tô6–8 triệu18–20 triệu30–40 triệu
Xe máy2–3 triệu6–8 triệu8–10 triệu
Xe đạp80–100 nghìn300–400 nghìn400–600 nghìn

Đối với ô tô và xe máy, các mức phạt trên còn đi kèm hình thức trừ điểm hoặc tước quyền sử dụng giấy phép lái xe tùy mức vi phạm.

Lưu ý: Các mức tiền trong bảng là mức phạt đối với cá nhân điều khiển phương tiện. Căn cứ xử phạt chính là Nghị định 168/2024/NĐ-CP, có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.

Mức phạt nồng độ cồn đối với ô tô

Theo Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển ô tô có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở sẽ bị xử phạt theo 3 mức độ.

Nồng độ cồn chưa vượt quá 0,25 mg/l khí thở

Nếu người điều khiển ô tô có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25 mg/l khí thở, mức xử phạt như sau:

  • Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
  • Trừ 04 điểm giấy phép lái xe.

Đây là mức vi phạm thấp nhất trong 3 khung xử phạt nồng độ cồn đối với ô tô. Tuy nhiên, người điều khiển phương tiện vẫn bị xử phạt ngay cả khi lượng cồn đo được ở mức thấp.

Phạt lỗi nồng độ cồn luật mới

Nồng độ cồn vượt quá 0,25 đến 0,4 mg/l khí thở

Trường hợp nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/l khí thở, người lái ô tô sẽ bị:

  • Phạt tiền từ 18.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.
  • Trừ 10 điểm giấy phép lái xe.

Mức phạt này cao hơn đáng kể so với khung vi phạm thứ nhất. Người điều khiển cần đặc biệt chú ý vì số điểm bị trừ có thể ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp tục sử dụng giấy phép lái xe.

Nồng độ cồn vượt quá 0,4 mg/l khí thở

Đối với trường hợp nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/l khí thở, đây là mức vi phạm cao nhất.

Người điều khiển ô tô sẽ bị:

  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
  • Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

Ở mức vi phạm này, người lái xe không chỉ phải chịu khoản tiền phạt lớn mà còn bị tước quyền sử dụng giấy phép lái xe trong thời gian dài.

Từ chối kiểm tra nồng độ cồn khi lái ô tô bị phạt bao nhiêu?

Theo quy định tại Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hành vi không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn của người thi hành công vụ cũng bị xử phạt nghiêm khắc.

Người điều khiển ô tô từ chối kiểm tra nồng độ cồn sẽ bị:

  • Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng.
  • Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

Như vậy, từ chối kiểm tra không giúp người điều khiển tránh bị xử phạt mà còn phải đối mặt với khung chế tài cao nhất.

Mức phạt lỗi nồng độ cồn đối với xe máy

Xe máy là phương tiện phổ biến tại Việt Nam. Theo Điều 7 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, người điều khiển xe mô tô, xe gắn máy có nồng độ cồn trong máu hoặc hơi thở sẽ bị xử phạt theo các mức sau:

Nồng độ cồn chưa vượt quá 0,25 mg/l khí thở

Trường hợp người điều khiển xe máy có nồng độ cồn nhưng chưa vượt quá 50 mg/100 ml máu hoặc chưa vượt quá 0,25 mg/l khí thở sẽ bị:

  • Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.
  • Trừ 04 điểm giấy phép lái xe.

Mặc dù đây là mức vi phạm thấp nhất, người điều khiển vẫn bị xử phạt theo quy định. Vì vậy, không nên chủ quan khi chỉ uống một lượng nhỏ rượu bia trước khi lái xe.

Mức phạt lỗi nồng độ cồn xe máy

Nồng độ cồn vượt quá 0,25 đến 0,4 mg/l khí thở

Nếu nồng độ cồn vượt quá 50 mg đến 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,25 mg đến 0,4 mg/l khí thở, người điều khiển xe máy sẽ bị:

  • Phạt tiền từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng.
  • Trừ 10 điểm giấy phép lái xe.

Đây là mức xử phạt khá cao đối với người điều khiển xe máy. Ngoài khoản tiền phạt, việc bị trừ 10 điểm cũng ảnh hưởng đáng kể đến số điểm còn lại trên giấy phép lái xe.

Nồng độ cồn vượt quá 0,4 mg/l khí thở

Trường hợp nồng độ cồn vượt quá 80 mg/100 ml máu hoặc vượt quá 0,4 mg/l khí thở, người điều khiển xe máy sẽ bị:

  • Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
  • Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

Đây là khung xử phạt cao nhất đối với lỗi nồng độ cồn khi điều khiển xe máy.

Từ chối đo nồng độ cồn khi đi xe máy bị phạt bao nhiêu?

Người điều khiển xe máy không chấp hành yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn của lực lượng chức năng sẽ bị:

  • Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.
  • Tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

Mức xử phạt này tương đương với khung vi phạm nồng độ cồn cao nhất đối với xe máy.

Mức phạt nồng độ cồn đối với xe đạp

Không chỉ ô tô và xe máy, người điều khiển xe đạp, xe đạp máy và các loại xe thô sơ khác cũng phải tuân thủ quy định về nồng độ cồn khi tham gia giao thông.

Theo Điều 9 Nghị định 168/2024/NĐ-CP, mức phạt đối với người điều khiển xe đạp có nồng độ cồn được quy định như sau:

Mức nồng độ cồnMức phạt tiền
Chưa vượt quá 0,25 mg/l khí thở80.000 – 100.000 đồng
Trên 0,25 đến 0,4 mg/l khí thở300.000 – 400.000 đồng
Trên 0,4 mg/l khí thở400.000 – 600.000 đồng

Mặc dù mức phạt đối với xe đạp thấp hơn ô tô và xe máy, người điều khiển vẫn có trách nhiệm tuân thủ quy định pháp luật và bảo đảm an toàn khi tham gia giao thông.

Vi phạm nồng độ cồn có bị tước bằng lái xe không?

Không phải mọi trường hợp vi phạm nồng độ cồn đều bị tước giấy phép lái xe. Theo Nghị định 168/2024/NĐ-CP, hình thức xử lý được phân chia theo mức độ vi phạm.

Cụ thể:

  • Mức 1: Bị phạt tiền và trừ 04 điểm giấy phép lái xe.
  • Mức 2: Bị phạt tiền và trừ 10 điểm giấy phép lái xe.
  • Mức 3: Bị phạt tiền và tước quyền sử dụng giấy phép lái xe từ 22 tháng đến 24 tháng.

Quy định này áp dụng đối với người điều khiển ô tô và xe máy.

 Bị trừ hết điểm giấy phép lái xe có được tiếp tục lái xe không?

Theo quy định về điểm giấy phép lái xe, mỗi giấy phép lái xe có tổng cộng 12 điểm.

Nếu bị trừ hết điểm, người điều khiển không được tiếp tục điều khiển phương tiện theo giấy phép đó. Sau ít nhất 06 tháng kể từ ngày bị trừ hết điểm, người lái xe có thể tham gia kiểm tra kiến thức pháp luật về trật tự, an toàn giao thông đường bộ để được phục hồi đủ 12 điểm nếu đạt yêu cầu.

Nếu giấy phép lái xe vẫn còn điểm, người điều khiển vẫn được sử dụng giấy phép theo quy định, trừ trường hợp bị áp dụng hình thức tước quyền sử dụng giấy phép lái xe.

Vi phạm nồng độ cồn có bị giữ xe không?

Có. Ngoài hình thức phạt tiền và các biện pháp xử lý liên quan đến giấy phép lái xe, phương tiện của người vi phạm có thể bị tạm giữ theo quy định.

Việc tạm giữ phương tiện được thực hiện theo quy định về xử lý vi phạm hành chính, nhằm ngăn chặn hành vi vi phạm và bảo đảm thi hành quyết định xử phạt.

Người vi phạm cần chấp hành yêu cầu của lực lượng chức năng và thực hiện đầy đủ thủ tục để nhận lại phương tiện theo quy định.

Cách xử lý khi được yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn

Khi tham gia giao thông và được lực lượng chức năng yêu cầu kiểm tra nồng độ cồn, người điều khiển phương tiện cần lưu ý:

  • Giữ bình tĩnh và chấp hành hiệu lệnh của lực lượng chức năng.
  • Dừng phương tiện đúng vị trí được hướng dẫn.
  • Phối hợp thực hiện kiểm tra nồng độ cồn theo yêu cầu.
  • Không có hành vi chống đối, cản trở hoặc từ chối kiểm tra trái quy định.
  • Nếu phát hiện kết quả kiểm tra có dấu hiệu không chính xác, có thể trình bày ý kiến và đề nghị xác minh theo đúng quy trình.
  • Nếu đã sử dụng rượu bia, không tiếp tục điều khiển phương tiện tham gia giao thông.

Việc hợp tác với lực lượng chức năng không chỉ giúp quá trình kiểm tra diễn ra thuận lợi mà còn góp phần bảo đảm trật tự, an toàn giao thông.

Lái xe an toàn – Không sử dụng rượu bia khi tham gia giao thông

Nắm rõ mức phạt lỗi nồng độ cồn là cách giúp người điều khiển phương tiện chủ động tuân thủ pháp luật và tránh những khoản phạt không đáng có. Tuy nhiên, điều quan trọng hơn cả không chỉ nằm ở việc tránh bị xử phạt mà còn là bảo vệ tính mạng của bản thân, gia đình và những người cùng tham gia giao thông.

Rượu bia có thể làm giảm khả năng tập trung, kéo dài thời gian phản ứng, ảnh hưởng đến khả năng quan sát và xử lý tình huống. Đây đều là những yếu tố nguy hiểm khi điều khiển phương tiện trên đường.

Trường Dạy Lái Xe Hơi Lâm Gia khuyến khích mỗi học viên xây dựng thói quen lái xe có trách nhiệm, tuân thủ luật giao thông và tuyệt đối không điều khiển phương tiện sau khi sử dụng rượu bia.

Văn phòng ghi danh dạy lái xe Lâm Gia

Nếu đang có nhu cầu học lái xe máy hoặc ô tô, học viên có thể tham khảo các chương trình đào tạo tại Lâm Gia:

Liên hệ Lâm Gia để được tư vấn khóa học, lịch đào tạo và hướng dẫn hồ sơ đăng ký.

📍 CN1: 652 Lê Hồng Phong, Phường Vườn Lài, TP.HCM (Quận 10 cũ)

📍 CN2: Chung cư Bình Trị Đông B – Đường Số 17A, KDC Hai Thành, Phường An Lạc, TP.HCM (Bình Tân cũ)

📍 CN3: 176 Đường Số 1, Phường Bình Hưng Hòa B, TP.HCM

☎ Hotline: 0974.44.88.66 (Tổng đài)

Thông điệp an toàn giao thông: Đã uống rượu bia – Không lái xe.

Học phí trọn gói

Liên hệ ngay

*Cam kết không phát sinh chi phí

Đăng ký tư vấn

    Họ và tên
    Số điện thoại
    Khóa học đăng ký
    Nội dung cần tư vấn thêm